Học WordPress! Thiết kế Website!

BÀI 1:

Đăng bài viết, sắp xếp nội dung. WordPress chiếm 23% các website trên toàn thế giới.

Thay đổi cấu trúc của một hàm một cách dễ dàng.

Mã nguồn mở, oversuite, hoàn toàn miễn phí, hoàn toàn phát triển lại.

Cho đến ngày hôm nay WordPress đã trở thành Website mục đích quản trị nội dung giúp người dùng tạo ra nhiều thể loại như: Blog, giới thiệu tin tức, giải trí, giới thiệu doanh nghiệp, thương mại điện tử – bán hàng, thậm chí các website phức tạp như đặt phòng, thue xe, dự án bất động sản…

100 Website sử dụng mã nguồn CMS WordPress chiếm 60%.

2.700 themes giao diện miễn phí trên WordPress.

Nhiều Plugin hỗ trợ. Plugin là trình cắm thêm để bổ sung các chức năng mà bạn cần.

Nếu am hiểu thêm về HTML, CSS, PHP thì có thể mở rộng website ra rất nhiều.

WordPress chỉ là một phần mềm, nó được viết bằng PHP và MySQL để giúp bạn tạo được 1 website nhanh hơn.

Mặc dù giao diện rất nhiều, như để tùy biến, sử dụng tốt hơn bạn cần phải có hiểu biết về PHP, CSS, HTML, JavaScript.BÀI 2:

  • Cần thiết thẻ tín dụng quốc tế, chứng minh thư nhân dân.
  • Vốn tiếng anh cơ bản.
  • Xác định tư tưởng mới bắt đầu thiết kế thì rất khó để có thể thiết kế được 1 website chuyên nghiệp đến hoàn hảo.
  • Để thết kế được 1 Website tốt cần kiến thức cơ bản về Html, CSP…

Mua tên miền, host, theme, Plugin,

BÀI 3:

Sự khác nhau giữa WordPress.com và WordPress.org.

WordPress là một mã nguồn mở, thực hiện trên nền tảng PHP. Tên miền Web 250k-1000k. Và một web hosting từ 5-25$/ tháng.

WordPress.com—> Dịch vụ tạo Blog, không thể can thiệp vào mã nguồn. Chạy trên máy chủ của họ.

BÀI 4:

Local Host là máy chủ được vận hành trên máy tính của bạn.

Đầu tiên cần có host để chạy web.

Tuy nhiên trước khi có web thì cài XAMPP để chạy tạm Website.

Apache là phần mềm tạo Web sever.

Htdocs: Hiển thị những gì bạn cài ra bên ngoài.

Tạo cơ sở dữ liệu Data Base, bài viết, thiết lập, thành viên sẽ lưu vào đây. Hình ảnh và các cơ sở dữ liệu cứng sẽ được lưu trên Host.

Những dữ liệu của chúng ta sẽ lưu vào cơ sở dữ liệu này, database.

Truy cập cơ sở dữ liệu: http://localhost:8888/phpmyadmin/   —> để truy cập cơ sở dữ liệu.

Bên tay trái là những cơ sở dữ liệu chúng ta đang có. Bên tay phải là những bảng mà chúng ta thao tác.

1

Đăng nhập vào local host

http://localhost:8888/thanhtung/wp-admin/setup-config.php?step=1

BÀI 7:

Ta có thể phân theo danh mục Category — danh mục hoặc những thẻ Tag để quản lý tốt hơn.

BÀI 8:

Chức năng Revisions – Lấy lại nội dung bài viết trước khi đã lưu bài.

BÀI 9:

Excerpt: Hiển thị nội dung ra ngoài trang chủ.

Send Trackbacks: Gửi liên kết về với bài viết. Liên kết với bài viết kia sẽ hiện ở cuối bài viết.

Custom Fields: Phần khóa, hiện những phần bạn cho phép hiển thị ra bên ngoài.

Discussions: Cho phép bài viết gửi comment hay là không?

Slug: Tên của bài viết của bạn trên phần thanh công cụ, không nên dùng khoảng trắng, không nên dùng chữ có dấu, dùng chữ thường, không dấu, gạch ngang.

Publish: Phần hiển thị bài viết ra bên ngoài.

BÀI 10:

Stick this post to the front page: Đưa bài viết của bạn lên trang đầu. Thương là những bài giới thiệu.

Password protected: Ai muốn xem họ phải nhập password.

BÀI 11:

Page—all page: Một trang như trang tĩnh, soạn trang nội dung, những ai muốn xem thì vào nội dung của nó mà xem.

Page: ta có thể tạo ra những page con.

Page Attributes: Trang con,

Category khác với Page, Category dùng để phân loại nội dung, Page để đăng nội dung.

Nhưng nhìn kỹ lại thì bạn sẽ thấy….Ồ, đứa nào ăn mất chỗ chọn category và tag như trong khu vực Post rồi? Chả có đứa nào ăn cả mà chỉ là tính năng Page này không hỗ trợ tính năng phân loại giống như post.

Page rất thích hợp cho bạn sử dụng để đăng các nội dung có tính chất chung chung mà không cần phải phân loại như:

  • Trang liên hệ.
  • Trang giới thiệu.
  • Trang giới thiệu dịch vụ.
  • Vâng vâng

Page sẽ không hiển thị ra trang chủ được mà nó xem được khi bạn gửi đường link cho người xem. Hoặc bạn đưa nó vào mục MENU.

  • Post có hỗ trợ category và tag để phân loại, Page thì không.
  • Page có hỗ trợ phân cấp page mẹ – page con, Post thì không.
  • Page có hỗ trợ Page Template, Post thì không.
  • Khi đăng lên, Post sẽ hiển thị tự động ở website, Page thì không.
  • Post có hiển thị ở RSS Feed, Page thì không.

BÀI 13: Quản lý bình luận:

Setting – Discussion Setting để quản lý bình luận của bạn.

BÀI 15: Chèn 1 lúc nhiều hình ảnh:

Create Gallery:

BÀI 16: Chỉnh sửa hình ảnh:

Thường khi upload ảnh lên thì WordPress tự sinh ra những hình có kích cỡ, chất lượng khác nhau.

Để tắt chức năng tự động sinh thêm hình mới vào Setting – Media, tắt Thumbnaill và Medimum

BÀI 19: SỬ DỤNG PHẦN Appearance:

Đây là phần cài lại giao diện

Customize: Tùy biến giao diện

BÀI 20: HƯỚNG DẪN MENU TRONG WORDPRESS

Để thêm Menus cho bài viết của bạn.

Hướng dẫn Menu trong WordPress

BÀI 21: Tùy biến Theme đơn giản với Customize:

Tùy biến theme đơn giản với Customize

BÀI 23: CÁCH CÀI ĐẶT THEME WORDPRESS.

Cách cài đặt theme WordPress

Cài theme, tạo theme mới, thiết lập theme.upload theme từ máy tính, lưu theme vào máy.

BÀI 24: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THEME WIDGET

Hướng dẫn sử dụng Widget

Widget có thể gọi là một tính năng mà bất kỳ một website WordPress nào cũng phải cần dùng, nó là một tập hợp các chức năng; mỗi widget tương ứng với một chức năng để bạn chèn vào sidebar (thanh bên) của theme.

Để sử dụng widget, bạn chỉ cần click và kéo widget bên tay trái vào sidebar mà bạn muốn hiển thị widget đó mà thôi.

BÀI 25: HƯỚNG DẪN CÁC PLUGIN

Hướng dẫn plugin

Đây là phần có thể gọi là thu hút nhất khi sử dụng WordPress.Org, đó là chúng ta có thể cài thêm các plugin để website của mình trở nên mạnh mẽ hơn vì một website WordPress chuyên nghiệp không chỉ cần một theme đẹp mà cần có cách sử dụng các plugin hợp lý nữa. Hiện tại số lượng plugin có trong thư viện WordPress.org rất nhiều và nó hoàn toàn miễn phí nên bạn có thể yên tâm về các plugin miễn phí có thể phục vụ rất nhiều nhu cầu của bạn.

THÊM CÁC BÀI LIÊN QUAN KÈM HÌNH ẢNH VÀO BLOG WORDPRESS:

Thêm bài liên quan kèm hình ảnh vào blog WordPress

BÀI 26: CÁCH TÌM VÀ CÀI ĐẶT PLUGIN:

Cách tìm và cài đặt plugin

CÁCH SỬ DỤNG MỘT PLUGIN TIÊU BIỂU:

Cách sử dụng một plugin tiêu biểu

TinyMCE Advanced – plugin này có chức năng mở rộng chức năng của khu vực soạn thảo nội dung thêm phong phú để bạn trang trí bài viết tốt hơn.

Ở trong trang thông tin, bạn sẽ thấy rất nhiều thông tin về nó như mô tả (Description), cách cài đặt & sử dụng (Installation), hỏi đáp các câu hỏi thông dụng (FAQ), hình ảnh về plugin (Screenshots), lịch sử cập nhật (Changelog), thống kê (Stats), gửi hỗ trợ (Support), đánh giá (Reviews) và nhà phát triển (Developers).

Sau khi cài plugin xong thì hãy rê chuột vào phần Settings để tùy chỉnh.

Một số lời khuyên khi sử dụng Plugin:

  • Hạn chế cài quá nhiều plugin vì nó sẽ ảnh hưởng đến tốc độ của website bạn.
  • Không nên cài hai hoặc nhiều plugin có cùng chức năng hoặc na ná nhau.
  • Không nên cài các plugin được chia sẻ ở nguồn không uy tín vì nó kém bảo mật.
  • Ưu tiên tìm và cài plugin ở WordPress.Org.
  • Thường xuyên cập nhật plugin, mỗi khi có phiên bản mới nó sẽ đều thông báo qua Dashboard của bạn và chỉ cần click một cái là nó cập nhật tự động.

BÀI 28: CÁC PLUGIN CẦN THIẾT NÊN CÀI ĐẶT VÀO:

Các plugin cần thiết nên cài đặt

Các plugin dưới đây đều có hướng dẫn chi tiết tại Thachpham.com, hãy click vào tên plugin để xem hướng dẫn chi tiết nhất.

  • JetPack – Bộ tập hợp các công cụ hữu ích cho WordPress (không cài được ở localhost).
  • Akismet – Chống spam bình luận cực mạnh.
  • Advanced TinyMCE – Bổ sung các nút soạn thảo vào WordPress.
  • Yoast SEO – Hỗ trợ SEO cho WordPress tốt nhất.
  • WP Super Cache – Tạo bộ nhớ đệm để tăng tốc website.
  • iThemes Security – Plugin bảo mật thông dụng nhất cho WordPress.
  • Contact Form 7 – Tạo form liên hệ tốt nhất.
  • Responsive Lightbox by dFactory – Tạo hiệu ứng lightbox khi click vào ảnh để xem ảnh lớn.
  • ReplyMe – Gửi thông báo khi có người trả lời bình luận.
  • Disqus – Nếu bạn muốn dùng hệ thống bình luận như Thachpham.com thì cài vào.

BÀI 29: QUẢN TRỊ NGƯỜI DÙNG (URSER) TRÊN WORDPRESS:

Quản trị người dùng (users) trên WordPress

Khi một website WordPress được tạo ra, điều đó không có nghĩa là chỉ có bạn được quyền sử dụng và quản trị website, mà bạn còn có thể tạo ra thêm người dùng (hoặc mở chức năng tự đăng ký để người khác tự đăng ký(Mở tại Settings -> General và đánh dấu vào “Anyone can register“) và thiết lập họ vào các nhóm người dùng mà bạn cần. Mỗi nhóm người dùng có sẵn trong WordPress đều có những quyền riêng mà trong đó, nhóm quyền cao nhất là Administrator – được phép sử dụng toàn quyền có trong Dashboard như bạn.

BÀI 30: TẠO NGƯỜI DÙNG MỚI VÀ QUẢN LÝ:

Tạo người dùng (user) mới và quản lý

BÀI 31: VAI TRÒ CỦA NHỮNG NHÓM NGƯỜI DÙNG:

Vai trò của các nhóm người dùng (User Role)

  • Super Admin – Nhóm người dùng cao nhất và có quyền quản trị toàn bộ hệ thống vì thực ra WordPress có tính năng tạo một mạng website nội bộ tên là WordPress MultiUser. Ngoài ra, Super Admin có quyền xóa các người dùng trong nhóm Administrator.
  • Administrator – Nhóm người dùng có quyền sử dụng toàn bộ các tính năng có trong một website WordPress, không bao gồm các website khác trong mạng website nội bộ.
  • Editor – Nhóm này có quyền đăng bài viết lên website (publish) và quản lý các post khác của những người dùng khác.
  • Author – Nhóm này sẽ có quyền đăng bài lên website và quản lý các post của họ.
  • Contributor – Nhóm này sẽ có quyền viết bài mới nhưng không được phép đăng lên mà chỉ có thể gửi để xét duyệt (Save as Review) và quản lý post của họ.
  • Subscriber – Người dùng trong nhóm này chỉ có thể quản lý thông tin cá nhân của họ.

Phần này cho biết quyền của từng người dùng trong wordpress.

BÀI 32: TÙY BIẾN NGƯỜI DÙNG VỚI ADVANCED ACCESS MANAGER:

Tùy biến quyền người dùng với Advanced Access Manager

BÀI 33: NHẬP VÀ XUẤT DỮ LIỆU TRONG WEBSITE:

Xuất dữ liệu: Tool – Export, chỉ sao lưu dữ liệu Post hoặc Page thôi.

All Content, Post, Pages

Nhập dữ liệu: Tool – Import, WordPress.

BÀI 34: CHI TIẾT KHU VỰC SETTING:

Chi tiết khu vực Settings

BÀI 35: Settings – General (tổng quan)

Settings–> General (tổng quan)

 

  • Site Title: Tên của website, tên này sẽ hiển thị mặc định trên tiêu đề website.
  • Tagline: Mô tả – slogan của website.
  • WordPress Address (URL): Địa chỉ của website WordPress hiện tại của bạn. Địa chỉ này sẽ tác động đến đường dẫn của Post và Page trên website.
  • Site Address (URL): Địa chỉ của website trang chủ của bạn, nếu bạn cài website WordPress làm trang chủ thì nên để giống với WordPress Address.

BÀI 37: Settings – Reading:

Settings -> Reading (thiết lập về việc đọc)

  • Full text: hiển thị nội dung trên RSS Feed với toàn nội dung.
  • Summary: hiển thị nội dung trên RSS Feed với bản rút gọn.

BÀI 38: Settings – Discussion:

Thiết lập bình luận

Settings -> Discussion (thiết lập bình luận luận)

BÀI 39: Setting – Media (thiết lập media)

Settings -> Media (thiết lập media)

BÀI 40: Settings –> Permalink (thiết lập đường dẫn tĩnh)

Settings -> Permalink (thiết lập đường dẫn tĩnh)

Đây là nơi mà bạn sẽ bật tính năng đường dẫn tĩnh cho toàn bộ website thay vì sử dụng cấu trúc đường dẫn động. Đường dẫn tĩnh nghĩa là địa chỉ post, page, category, tag,…của bạn sẽ được biểu diễn bằng tên cụ thể chứ không phải dạng số.

1- 7 dịch vụ Shared Host cho WordPress tốt nhất.

7 dịch vụ Shared Host cho WordPress tốt nhất

2- Kinh nghiệm Seo với Tag tốt hơn trong WordPress:

Kinh nghiệm SEO với tag tốt hơn trong WordPress

3- Cấu trúc đường dẫn URL của Website tốt nhất khi làm Seo:

Cấu trúc đường dẫn URL của website tốt nhất khi làm SEO ?

Thêm từ khóa vào trong đường dẫn sẽ giúp bạn có thêm một lợi thế nữa so với đối thủ, theo kinh nghiệm riêng của tôi thì đường dẫn nên phân cách các từ khóa bằng dấu gạch ngang (-) thay vì nối liền hoặc các dấu gạch dưới (_), hiện tại Google đã chấp nhận các từ khóa liền nhau và gạch dưới, nhưng hãy dùng gạch ngang, vừa đẹp mắt dễ đọc với lại ký tự này cũng được Google hỗ trợ đầu tiên nên hãy làm theo cách truyền thống đó.

Optional: Các thiết lập tùy chọn không bắt buộc.

4- Sửa cấu trúc Permalink giữ nguyên thứ hạng:

Sửa cấu trúc permalink giữ nguyên thứ hạng

BÀI 41: MỘT WEBSITE HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO TRÊN INTERNET:

Một website hoạt động thế nào trên Internet?

BÀI 42: HOST LÀ GÌ VÀ HOST NÀO CHẠY ĐƯỢC TRÊN WORDPRESS:

Host là gì? Host nào để dùng được WordPress?

Nhưng điều đó không có nghĩa là bạn sẽ được sở hữu cả một máy tính đó khi thuê host mà nó sẽ có ba loại host cơ bản như sau:

  • Dedicated Server (máy chủ riêng – máy chủ vật lý) – Bạn thuê cả một máy chủ web riêng, được toàn quyền sử dụng cả máy chủ đó. Dành cho các website lớn, có lượt truy cập được tính hàng trăm nghìn mỗi ngày.
  • Virtual Private Server (VPS – máy chủ ảo riêng) – Bạn thuê một máy chủ riêng nhưng đây chỉ là một máy ảo được sinh ra bởi một máy chủ vật lý, bạn cũng được quyền làm mọi thứ nhưng hiệu năng kém hơn máy chủ vật lý. Dành cho website có lượt truy cập từ 8.000/ngày đến 100.000/ngày.
  • Shared Host (nên gọi tắt là host) – là một gói host được sinh ra và thiết lập bởi một Dedicated Server hoặc VPS, đã được cài sẵn các ứng dụng cần thiết để làm website. Đây chính là loại bạn sẽ bắt đầu dùng ngay bây giờ vì dễ sử dụng, giá rẻ và đây là loại host thấp nhất.

Host cho WordPress:

+ Hệ điều hành Linux

+ Có PHP và My SQL

BÀI 43: TÊN MIỀN LÀ GÌ?

Tên miền (domain) là gì?

BÀI 44: CÁCH MUA MỘT TÊN MIỀN TẠI GODADDY:

Cách mua một tên miền (domain) tại Godaddy

Một số lưu ý trước khi mua tên miền

Trước khi mua, để tránh các vấn đề không đáng xảy ra thì mình có một số lời khuyên dành cho bạn là:

  • Khi khai báo tên, bạn phải khai báo tên không có dấu và theo thứ tự “Tên Họ Chữ Lót”. Ví dụ tên mình là “Phạm Ngọc Thạch” thì mình sẽ khai báo là “Thach Pham Ngoc”.
  • Khi khai báo địa chỉ, bạn phải khai báo trùng với địa chỉ trên giấy chứng minh thư, không cần biết bạn đang ở đâu. Địa chỉ bạn khai báo như bình thường, không dấu.
  • Khi báo báo số điện thoại, bạn phải khai báo kèm mã quốc gia và bỏ con số 0 ở trước số điện thoại như 0084901658478 (số ví dụ là 0901658478).
  • Thẻ tín dụng quốc tế của bạn phải chắc chắn rằng đã được kích hoạt và có thể thanh toán được, nếu chưa chắc chắn bạn nên liên hệ với nhân viên ngân hàng ở nơi bạn làm thẻ để xác nhận.

BÀI 45: CÁCH MUA HOST TẠI STABLE HOST:

Cách mua host tại StableHost

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s